Biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) là biện pháp thường được Tòa án và trọng tài thương mại áp dụng khi giải quyết các tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại… Đây là một công cụ quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp trong khi vụ án vẫn đang trong quá trình xét xử. Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời giúp dừng ngay các hành vi xâm phạm quyền lợi của đương sự, bảo đảm không để xảy ra hậu quả khó khắc phục trước khi có bản án, quyết định cuối cùng. Nếu việc áp dụng chính xác, phù hợp với tình huống cần phải áp dụng, biện pháp này mang lại hiệu quả rất lớn. Thông qua bài viết này, Luật Danh Tiếng sẽ làm rõ các biện pháp khẩn cấp tạm thời, điều kiện, trình tự, thủ tục áp dụng và nghĩa vụ ký quỹ mà người yêu cầu phải thực hiện.
1. Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015, BPKCTT được áp dụng để giải quyết yêu cầu cấp bách, bảo vệ tài sản, chứng cứ hoặc đảm bảo việc thi hành án, bằng cách Tòa án ra quyết định theo yêu cầu của đương sự hoặc tự mình áp dụng trong các trường hợp luật định. Người yêu cầu BPKCTT phải làm đơn, nêu rõ nội dung tranh chấp và tình trạng khẩn cấp. Tòa án có trách nhiệm xem xét và ra quyết định trong vòng 48 giờ, sau đó có thể áp dụng nhiều biện pháp khác nhau như tạm đình chỉ thi hành quyết định, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, hoặc buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ.
Căn cứ theo Điều 114 BLTTDS, những biện pháp này bao gồm:
- Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.
- Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.
- Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
- Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.
- Kê biên tài sản đang tranh chấp.
- Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
- Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
- Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.
- Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
- Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.
- Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
- Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.
- Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.
- Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.
- Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
- Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.
Ngoài ra, căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐTP ngày 24/09/2020 quy định về những trường hợp không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cụ thể:
- Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời dẫn đến doanh nghiệp, hợp tác xã bị ngừng hoạt động.
Ví dụ: Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa toàn bộ tài khoản duy nhất của doanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp bị ngừng hoạt động. - Việc áp dụng biện pháp cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp, biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ quy định tại khoản 7 và khoản 11 Điều 114 của Bộ luật Tố tụng dân sự đối với tài sản là:
– Tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định tại Điều 297 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Dân sự), trừ trường hợp người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời là bên nhận bảo đảm;
– Tài sản đã được tổ chức bán đấu giá và người mua được tài sản bán đấu giá đã nộp đủ tiền mua tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp kết quả bán đấu giá bị hủy theo quy định của pháp luật hoặc đương sự có thỏa thuận khác. - Việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác quy định tại khoản 10 Điều 114 của Bộ luật Tố tụng dân sự đối với tài khoản được doanh nghiệp sử dụng để thanh toán nghĩa vụ đối với tổ chức tín dụng theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.
- Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản trong các trường hợp sau đây:
– Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng;
– Tài sản của cá nhân gồm: Lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu; thuốc cần dùng để phòng, chữa bệnh; vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm; đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa phương; công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống thiết yếu của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; đồ dùng sinh hoạt thiết yếu;
– Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm: Thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động; nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh; trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường.
2. Điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Tòa án chỉ có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Điều kiện tiên quyết: Biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng là để giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
- Có yêu cầu của đương sự: Một bên trong vụ án phải yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Trong một số trường hợp, tòa án có thể tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không cần thiết có sự yêu cầu của các đương sự. Trong trường hợp này, tòa án chỉ áp dụng các biện pháp tại các điểm a, b, c, d và e liệt kê ở trên. Tuy nhiên, thực tiễn rất hiếm khi tòa án tự mình ban hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
3. Trình tự và thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Quy trình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự thường diễn ra qua các bước sau:
Bước 1: Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Người yêu cầu phải nộp đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cho tòa án nơi đang thụ lý vụ án. Đơn phải trình bày rõ ràng các tình huống cần bảo vệ quyền lợi, thiệt hại có thể xảy ra nếu không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và biện pháp yêu cầu.
Bước 2: Xem xét và quyết định của tòa án
Tòa án sẽ xem xét yêu cầu và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Trong thời gian này, tòa án sẽ căn cứ vào tính cấp bách và mức độ thiệt hại để quyết định có áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hay không. Quyết định này phải được ra trong thời gian ngắn, thường là từ 03 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu thực hiện hoàn tất việc ký quỹ.
Bước 3: Ký quỹ
Để ngăn ngừa việc yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời không có cơ sở, đối với một số biện pháp khẩn cấp tạm thời, pháp luật yêu cầu người yêu cầu phải thực hiện nghĩa vụ ký quỹ. Đây là một biện pháp nhằm đảm bảo rằng yêu cầu của đương sự có sự căn cứ hợp lý và sẽ không gây thiệt hại cho bên bị yêu cầu.
- Mức ký quỹ: Mức ký quỹ sẽ được tòa án xác định tùy vào từng vụ án, thường là một khoản tiền đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của người yêu cầu.
- Thực hiện nghĩa vụ ký quỹ: Người yêu cầu phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.
- Người yêu cầu không thực hiện nghĩa vụ ký quỹ, yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sẽ không được xem xét hoặc bị bác bỏ.
Bước 4: Thực hiện biện pháp khẩn cấp
Sau khi có quyết định của tòa án, quyết định này sẽ được các bên tự nguyện thực hiện hoặc cưỡng chế thực hiện bởi cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Bước 5: Phán quyết cuối cùng
Sau khi quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được tòa án ban hành, Tòa án sẽ tiếp tục xét xử vụ án và ban hành phán quyết giải quyết tranh chấp giữa các bên. Nếu quyết định cuối cùng không đồng thuận với biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp này sẽ bị hủy bỏ. Ngược lại, biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được tiếp tục duy trì đến khi bản án được thi hành xong
Như vậy, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chủ yếu được xác định dựa trên hai yếu tố: Quyền, lợi ích đang hoặc có khả năng bị xâm hại và tính khẩn cấp của vụ việc tranh chấp thì Toà án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án và và góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của công dân. Tuy nhiên, biện pháp này chỉ được áp dụng trong những trường hợp thật sự cấp thiết và cần có sự đảm bảo từ việc ký quỹ để tránh bị lạm dụng.
| Trên đây là bài viết của Công ty Luật TNHH Danh Tiếng. Mọi thắc mắc cần được tư vấn của quý khách hàng xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại, email hoặc liên hệ trực tiếp tại Công ty để được hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT TNHH DANH TIẾNG Địa chỉ: Tầng 3, số 372 Lê Văn Sỹ, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hotline: 0838.612.333 – 0973.231.333 Email: luatdanhtieng@gmail.com |

