QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

  1. Thế nào là hôn nhân có yếu tố nước ngoài?

Căn cứ tại Khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cụ thể: “Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài”.

  1. Ly hôn là gì?
  • Căn cứ theo Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.
  • Đồng thời, tại Khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: “Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực pháp luật”.

Như vậy, chỉ khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn và được Toà án xem xét, giải quyết thông qua bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ, chồng sẽ chấm dứt.

  1. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như sau:

  • Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
  • Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
  • Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

 

  1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Toà án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm án, sinh sống lâu dài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015).

Căn cứ Điều 35 và Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Toà án theo cấp:

  • Theo Khoản 3 Điều 35 BLTTDS 2015 quy định về Thẩm quyền của Toà án cấp huyện như sau: Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.
  • Theo Điểm c Khoản 1 Điều 37 BLTTDS 2015 về Thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp tỉnh quy định Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây: “Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này”.

Như vậy, các tranh chấp hoặc yêu cầu giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp Tỉnh.

Trừ một số trường hợp được quy định tại Khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015 thuộc Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện như sau: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

  1. Trình tự và thủ tục thực hiện ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ ly hôn tại Toà án có thẩm quyền:

  • Đối với thuận tình ly hôn:

+ Đơn yêu cầu Toà án nhân dân công nhận thuận tình ly hôn;

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, nếu mất bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định;

+ Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu/ Sổ tạm trú/ Thẻ tạm trú của vợ chồng;

+ Bản sao chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ chồng;

+ Bản sao chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu có con);

+ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh tài sản chung và nợ chung (nếu có tranh chấp về tài sản);

+ Đơn đề nghị vắng mặt của người có yêu cầu (trường hợp đương sự vắng mặt);

+ Các tài liệu khác có liên quan.

  • Đối với ly hôn đơn phương:

+ Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương;

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, nếu mất bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải trình bày chi tiết trong đơn khởi kiện. Trường hợp việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại nước ngoài thì cần làm thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định;

+ Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu/ Sổ tạm trú/ Thẻ tạm trú của vợ chồng;

+ Bản sao chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ chồng;

+ Bản sao chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu có con);

+ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh tài sản chung và nợ chung (nếu có tranh chấp về  sản);

+ Đơn đề nghị vắng mặt của người có yêu cầu (trường hợp đương sự vắng mặt);

+ Các tài liệu khác có liên quan.

Ngoài ra, khi vợ hoặc chồng uỷ quyền cho người khác thực hiện thủ tục ly hôn, hồ sơ ly hôn còn có:

+ Giấy uỷ quyền được chứng thực chữ ký theo quy định;

+ CMND/ CCCD/ Hộ chiếu của người nhận uỷ quyền.

  • Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn theo đúng quy định trên, vợ hoặc chồng nộp hồ sơ ly hôn tại Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

Lưu ý: Các tài liệu giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp pháp hoá lãnh sự; dịch sang tiếng Việt và công chứng/ chứng thực bản dịch theo quy định.

Bước 2: Toà án xử lý hồ sơ:

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Tòa án thụ lý đơn, xem xét đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật thì ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi người nộp đơn. Người nộp đơn nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án xin ly hôn và ra thông báo thụ lý vụ án gửi viện kiểm sát cùng cấp và bị đơn (người có liên quan).

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí/ lệ phí:

  • Sau khi Toà án có thẩm quyền chấp nhận hồ sơ hợp lệ thì người nộp đơn tiến hành việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại cơ quan Chi cục thi hành án dân có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Toà án.

Bước 4: Toà án tiến hành giải quyết vụ án.

  • Đối với trường hợp thuận tình ly hôn: Toà án sẽ tiến hành mở phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Thời gian xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Toà án thụ lý đơn yêu cầu theo Khoản 1 Điều 366 BLTTDS 2015.
  • Đối với trường hợp ly hôn đơn phương:
    • Triệu tập các đương sự để lấy lời khai.
    • Xác minh, thu thập các tài liệu chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án.
    • Mở phiên họp hoà giải, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai và công bố chứng cứ.
    • Mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài.
    • Thời gian chuẩn bị xét xử là từ 04-06 tháng (điểm a khoản 1 Điều 203 BLTTDS 2015). Trong thời hạn từ 01-02 tháng Tòa sẽ đưa vụ án ra xét xử (khoản 4 Điều 203 BLTTDS 2015).

Như vậy, Tòa án mở phiên tòa giải quyết và ra quyết định sau khi tiến hành các bước thủ tục cần thiết và xem xét tất cả các thông tin, chứng cứ liên quan. Trong quá trình diễn ra phiên tòa, các bên liên quan sẽ có cơ hội trình bày, chứng minh quan điểm của mình. Sau đó, Tòa án sẽ đánh giá và xem xét tất cả các yếu tố bao gồm yếu tố nước ngoài, trước khi đưa ra quyết định cuối cùng về việc ly hôn. Quyết định này có thể bao gồm việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản, quyền nuôi con cái và các quyền khác của các bên trong ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Trên đây là bài viết của Công ty Luật TNHH Danh Tiếng. Mọi thắc mắc cần được tư vấn của quý khách hàng xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại, email hoặc liên hệ trực tiếp tại Công ty để được hỗ trợ. 

CÔNG TY LUẬT TNHH DANH TIẾNG

Địa chỉ: Tầng 3, số 372 Lê Văn Sỹ, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hotline: 0838.612.333 – 0973.231.333

Email: luatdanhtieng@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *